Thông số kĩ thuật Dụng Cụ Lấy Mẫu Hiện Khí Hiện Trường Phân Tích VOC
Model: INNOTEG -PAS
Nhà sản xuất: INNOTEG

LỰA CHỌN Dụng Cụ Lấy Mẫu Hiện Khí Hiện Trường Phân Tích VOC
– Kim lấy mẫu khí (Needle Trap – NT) là một chiếc kim chứa nhiều chất hấp phụ khác nhau, được sử dụng để chiết xuất các mẫu khí, có thể giải hấp nhiệt trực tiếp trong cổng bơm mẫu của hệ thống GC/GC-MS để tách và phát hiện. Quá trình này dẫn đến sự hấp phụ hoặc hấp thụ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).
– Có thể kết hợp các chất hấp phụ khác nhau để chiết xuất nhiều loại hợp chất VOC, ví dụ: Tenax TA, Carboxen 1016, Carboxen 1000 hoặc tùy chỉnh theo yêu cầu.
– Giữ lại các ưu điểm của phương pháp SPME (vi chiết pha rắn) trong việc chiết xuất và tiêm mẫu. Do được thu nhỏ kích thước và thay đổi động học chiết xuất cũng như giải hấp, phương pháp NT vượt trội hơn so với phương pháp giải hấp nhiệt truyền thống trong nhiều ứng dụng
NT-Design (Thiết kế bẫy kim)
• Kết nối: Đầu nối Luer-Lock.
• Chiều dài: Từ 50 mm đến 70 mm (tùy thuộc vào cấu hình nhiệt độ của cổng bơm mẫu!).
• Kích thước: 700 µm/400 µm (PAS), Shinwa: gauge 22 (0,72 mm/0,4 mm) hoặc Gauge 23 (0,64 mm/0,35 mm).
• Hình dạng đầu kim: Lỗ bên cạnh PAS, đầu côn Shinwa (lỗ bên cạnh, đầu tù, … theo yêu cầu).
NT-Packings (Chất nhồi bẫy kim)
• Polyme hữu cơ xốp (Tenax, DVB, PDMS, …).
• Carbon graphite hóa (Carbopack, …).
• Sàng phân tử carbon (Carbosieve, Carboxen, …).
• Chất hấp phụ polyme đặc biệt chuyên dùng để chiết xuất rượu (ancol), dung môi hữu cơ, axit béo và amin.
Ưu điểm bẫy kim Needle trap (NT)
– NT có thể xử lý hầu hết các ứng dụng VOC
– NT có thể đạt được giới hạn phát hiện thấp (vppt – vppb).
– Cung cấp thêm thông tin cho SPME, do các hợp chất ở dạng liên kết cũng được phân tích. Các phân tử và hạt ở dạng tự do có thể được chiết tách đồng thời..
– Thiết kế giải hấp nhiệt thu nhỏ cho phép sử dụng thể tích mẫu thấp và không cần kỹ thuật hội tụ bằng làm lạnh (cryo-focussing).
– Giảm thiểu đáng kể sự thất thoát các hợp chất trong quá trình vận chuyển và lưu trữ NTD.
– Kết hợp với Vali lấy mẫu (Sampling Case) giúp tối ưu hóa hiệu suất chiết xuất và độ lặp lại của quá trình chiết xuất đối với việc lấy mẫu tại các thời điểm chính xác.
– Vali lấy mẫu là các thiết bị dùng để lấy mẫu các hợp chất hữu cơ dạng khí trên các chất hấp phụ rắn. Quá trình làm giàu mẫu có thể được thực hiện bằng cách sử dụng Thiết bị bẫy kim (Needle Traps) hoặc ống giải hấp nhiệt.
– Chất lượng của một phân tích VOC được quyết định bởi quá trình lấy mẫu. Vali lấy mẫu có sẵn để sử dụng phương pháp bẫy kim mạnh mẽ hoặc ống giải hấp nhiệt, giúp bạn có thể lấy mẫu VOC một cách đáng tin cậy ngay cả khi đang di chuyển.
Ưu điểm Sampling case:
– Thiết kế di động để phân tích lấy mẫu trực tiếp tại hiện trường.
– Dòng vali SC-B được tối ưu hóa để lấy mẫu hơi thở. Nó được trang bị cảm biến CO2, có thể phát hiện hơi thở phế nang.
– Tiết kiệm thời gian vì có thể phân tích ngay tại chỗ, ít bảo trì.
– Các model tùy chọn: SC-XS, SC-S, SC-L, SC-XL, SC-B.
– Nhiều kiểu lấy mẫu, bao gồm lấy mẫu không khí xung quanh, lấy mẫu HS-NT tĩnh, lấy mẫu HS-NT thụ động, lấy mẫu HS-NT động, lấy mẫu hơi thở.
Sampling Mode (Các chế độ lấy mẫu)
• Process Sampling: Lấy mẫu quy trình
• Ambient Air: Không khí xung quanh
• Dynamic HS sampling: Lấy mẫu pha hơi (Dynamic Headspace)
• Dynamic HS sampling with external gas: Lấy mẫu pha hơi headspace với khí bên ngoài
Các tính năng cho sử dụng tại hiện trường:
• Thể tích mẫu có thể điều chỉnh: 10 mL – 10 L.
• Bộ điều khiển lưu lượng khối điện tử (MFC), lưu lượng mẫu: 1 ‒ 50 ml/phút (SC-S, SC-L, SC-XL); 1 ‒ 250 ml/phút (SC-XS); 1 ‒ 250 ml/phút (SC-B).
• Pin Li-ion: 2 * 24 V DC 3.2 Ah, trạm sạc 100-230V AC.
• Bộ điều khiển màn hình LCD và Bơm chân không màng.
• Trọng lượng: 8-11 kg
• Kích thước: 470 * 357 * 176 mm

THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ LẤY MẪU KHÍ PHÂN TÍCH VOC THEO EPA
Tùy chọn các model và vật tư như bên dưới | ||
| T00SSC-XS | Thiết bị lấy mẫu INNOTEG XS, phạm vi MFC: 0 – 250 ml/phút, được tối ưu hóa để lấy mẫu từ các mẫu khí có ống giải hấp nhiệt. | |
| T00SSC-S | Thiết bị lấy mẫu INNOTEG S, phạm vi MFC: 0 –50 ml/phút, được tối ưu hóa để lấy mẫu từ các mẫu khí có tích hợp NeedleTraps. | |
| T00SSC-L | Thiết bị lấy mẫu INNOTEG L, phạm vi MFC: 0 – 50 ml/phút, được tối ưu hóa để lấy mẫu từ các mẫu khí có chứa NeedleTraps, ngoài ra còn có vị trí gia nhiệt lọ (0 – 150 °C) để chiết xuất HS động từ các mẫu rắn hoặc lỏng có chứa NeedleTraps. | |
| T00SSC-XL | Hộp lấy mẫu INNOTEG XL, phạm vi MFC: 0 – 50 ml/phút, được tối ưu hóa để lấy mẫu từ các mẫu khí có NeedleTrap, ngoài ra còn có vị trí gia nhiệt lọ (0 – 150 °C) để chiết xuất HS động từ các mẫu rắn hoặc lỏng có NeedleTrap và mô-đun điều khiển áp suất bổ sung. | |
| T00SSC-B | Thiết bị lấy mẫu INNOTEG B, phạm vi MFM: 0 –30 ml/phút, được tối ưu hóa để lấy mẫu từ hơi thở của người hoặc động vật, tích hợp NeedleTraps. | |
| T00SSC001-P04 | Tùy chọn cho trường hợp lấy mẫu B: Bộ ghi dữ liệu, 2 đầu vào tương tự, mỗi đầu vào 0 – 5 V và 0 – 10 V DC | |
Xem thêm sản phẩm của Tegent tại đây
Xem thêm về những sản phẩm khác của INNOTEG
Liên hệ đến chúng tôi để được tư vấn và phục vụ nhanh nhất: Thiết bị lấy mẫu khí VOCs tại hiện trường Innoteg